Bài 1 - Nguyên lý truyền hình 
04/12/2008 16:17
 1 - Nguyên lý thu phát truyền hình

      1.1 - Đặc điểm của mắt người.

    Trước khi xây dựng lên ngành công nghiệp truyền hình, người ta phải nghiên cứu những đặc điểm của mắt người, nghiên cứu ở các góc độ có liên quan đến kỹ thuật truyền hình chứ không đi sâu vào cấu tạo của mắt, mắt người có một số đặc điểm sau :

    a) Đặc tính phổ : 
   Các bức xạ điện từ nằm trong khoảng tần số rất rộng từ vài trục KHz đến hàng triệu MHz, toàn bộ giải tần đó gọi chung là phổ điện từ, ánh sáng mắt người thấy được chỉ chiếm một miền rất nhỏ trong phổ điện từ, có tần số từ 3,9.1014  Hz đến 7,9.1014  Hz tương đương với bước sóng 760nm đến 380nm, tần số cao hơn ánh sáng là các tia cực tím , tia X, tia gama, thấp hơn tần số ánh sáng là tia hồng ngoại, sóng Radio...

Phổ điện từ và khoảng tần số ánh sáng thấy được.

  Trong khoảng ánh sáng thấy được là tập hợp của nhiều mầu sắc : Đỏ - Cam - Vàng - Lục - Lam - Tràm - Tím , và độ nhậy của mắt với các mầu sắc cũng không đều, mắt nhạy cảm nhất với mầu lục và giảm dần với các mầu xung quanh

Mắt có độ  nhạy cao nhất với mầu lục

     Với mỗi mầu sắc ( ảnh đặc trưng) đều có 3 thông số là : Sắc mầu, độ bão hoà mầu, và độ chói của mầu.
    Thí dụ khi vẽ một bức tranh , ta phác hoạ bức tranh bằng nét bút chì sẽ cho ta bức ảnh đen trắng => bức ảnh này mang thông tin về độ chói, sau đó ta dùng mầu đỏ để tô => cho ta sắc mầu đỏ , ta tô mầu thật đậm cho ta độ bão hoà mầu cao, nếu tô mầu nhạt thì độ bão hoà mầu thấp.
   Truyền hình đen trắng chỉ truyền đi thông tin về độ chói, còn truyền hình mầu thì truyền đầy đủ các thông tin của ảnh.

  b) Độ nhạy tương phản .
  Một bức ảnh có nhiều chi tiết ảnh và các chi tiết ảnh có độ chói khác nhau, độ tương phản là tỷ lệ giữa độ chói cao nhất so với độ chói thấp  nhất, tỷ lệ này càng lớn thì độ tương phản càng cao, ngoài tự nhiên thì độ chênh lệch này là khoảng 10.000 lần nhưng trong truyền hình (Ti vi) thì độ thay đổi này là khoảng trên 100 lần, trong màn hình máy tính thì độ thay đổi là 256 lần.

Ảnh có độ tương phản cao       Ảnh có độ tương phản thấp

 Mắt người có khả năng phân biệt được hai điểm sáng có độ tương phản hơn kém nhau khoảng 0,02 lần.

   c) Khả năng phân giải của mắt .
    Đó là khả năng mắt người phân biệt được hai điểm riêng biệt khi nhìn từ một góc hẹp.

Mắt người nhìn hai điểm A, B theo một góc hẹp α  

     Mắt người chỉ có khả năng phân biệt được hai điểm A, B trên khi nhìn từ một góc α > 1,5' , nếu góc α < 1,5' thì mắt người không có khả năng phân biệt được hai điểm riêng rẽ, dựa vào đặc điểm này trong truyền hình người ta chỉ phát lại các điểm ảnh rời rạc sao cho từ mắt người nhìn vào các điểm ảnh với một góc nhìn đủ nhỏ để ta không thấy được đó là hai điểm phân biệt.
     => Từ nghiên cứu trên người ta tính được trên một màn hình, người ta không cần phát lại tất cả các điểm ảnh mà người ta chỉ phát lại khoảng 600 điểm ảnh theo chiều dọc và 800 điểm ảnh theo chiều ngang, màn hình có độ phân giải càng cao thì số điểm ảnh càng lớn.

   d) Quán tính của mắt .
   Khi ta nhìn một bức ảnh, nếu bức ảnh đó vụt tắt thì hình ảnh đó vẫn tồn tại trong con ngươi khoảng 0,1 giây, đó là hiện tượng lưu ảnh trong võng mạc hay còn gọi là quán tính của mắt.
   => Lợi dụng tính chất này, nếu ta cho bức ảnh xuất hiện rời rạc khoảng  10 lần trong 1 giây thì ta có cảm nhận đó là một bức ảnh liên tục. 
   => Trong truyền hình, người ta truyền đi 25 bức hình / giây, do đó hình ảnh ta cảm nhận là liên tục.
  Thí dụ dưới đây cho thấy cùng một bức ảnh nhưng có các tốc độ xuất hiện khác nhau :

 Ảnh xuất hiện 1 lần / giây                         Ảnh xuất hiện 5 lần / giây

    1.2 - Nguyên lý truyền hình.

    * Các tham số của hình ảnh .

  • Độ chói trung bình : Mỗi điểm ảnh đều có độ chói riêng để cấu thành toàn bộ ảnh, trong truyền hình đen trắng người ta truyền đi tín hiệu đặc trưng cho độ chói của mỗi điểm ảnh.

  • Mầu sắc : Mầu sắc của các phần tử ảnh, tham số này chỉ cần thiết với truyền hình mầu.

  • Hình phẳng : Truyền hình là truyền bức hình phẳng theo không gian hai chiều, truyền từng điểm ảnh lần lượt theo chiều ngang và chiều dọc, chiều ngang gọi là quét dòng, chiều dọc gọi là quét mành.

  • Ảnh động  Truyền hình là truyền đi các bức ảnh động , để mắt người cảm nhận sự chuyển động là liên tục thì cần truyền đi số bức ảnh sao cho mắt không thấy  được sự nhấp nháy của ảnh. 
     -  Thí dụ bức ảnh IC ở trên có tốc độ là 5 hình / giây, ta cảm thấy hình nhấp nháy, nhưng nếu ta tăng lên tới 25 hình/ giây thì ta sẽ thấy bức ảnh là liên tục.

   * Nguyên lý truyền hình ảnh .
    Người ta không truyền toàn bộ bức hình mà truyền lần lượt từng dòng từ trên xuống dưới như ta đọc một quyển sách.
    Một bức hình được chia làm 625 dòng quét từ trên xuống dưới, sau đó truyền đi tín hiệu của từng dòng quét đến máy thu với tốc độ 15625 dòng / giây, ở máy thu để tái tạo lại được hình ảnh cũ thì cũng phải quét lại 625 dòng cho một màn ảnh và cũng phải quét với tần số 15625 dòng / giây, quá trình này gọi là đồng bộ giữa tín hiệu thu và phát.

   * Nguyên lý quét .

Nguyên lý quét ảnh.

   Bức ảnh trên minh hoạ được quét với tốc độ 10 dòng / giây và chỉ quét có 8 dòng cho một lượt từ trên xuống dưới, trong truyền hình cũng có nguyên lý quét tương tự nhưng có tốc độ quét là 15625 dòng/ giây, và quét 312,5 dòng cho một lượt từ trên xuống ( một bức hình chia làm 625 dòng và được quét làm hai lượt, một lượt quét các dòng chẵn và một lượt quét các dòng lẻ )

   1.3 - Tín hiệu truyền hình.

   * Sự tạo thành tín hiệu thị tần ( Video ) .


Camera đổi hình ảnh thành tín hiệu Video

    Để truyền hình ảnh đi xa trước tiên hình ảnh phải được đổi thành tín hiệu điện - gọi là tín hiệu Video , hình ảnh được thu vào qua ống kính và hội tụ trên một lớp phin đặc biệt, sau đó ta dùng nguyên lý quét để chuyển từ thông tin hình ảnh thành tín hiệu điện.

Dùng tia điện tử quét trên lớp phin để tạo thành tín hiệu Video

  Lớp phin là một màng kim loại đặc biệt có điện trở thay đổi theo cường độ sáng, khi có tia điện tử quét qua, các điểm sáng tối có trở kháng khác nhau tạo thành dòng điện mạnh yếu khác nhau đi qua, tín hiệu điện lấy ra từ lớp phim có dòng điện biến đổi tỷ lệ với thông tin về độ sáng của hình ảnh, tín hiệu này được đưa vào mạch điều chế để tạo thành tín hiệu Video ở ngõ ra của Camera.

   * Thành phần của tín hiệu truyền hình đầy đủ

Tín hiệu truyền hình đầy đủ bao gồm tín hiệu thị
 tần (mầu xanh), xung đồng bộ dòng (mầu đỏ),
 xung đồng bộ mành ( mầu tím)

  • Thời gian quét thuận từ t1 đến t2 là 54µs

  • Thời gian quét ngược dòng  từ t2 đến t3 là 10µs

  • Thời gian quét ngược mành từ t4 đến t5 là 25µs

  • Xung đồng bộ dòng và mành được chèn vào tín hiệu video trong thời gian tia điện tử quét ngược.

Tia quét ngược dòng mầu tím, tia quét ngược mành
 mầu xanh lơ , tia quét dòng thuận là tia mầu trắng

   Tín hiệu truyền hình đầy đủ bao gồm :

  • Tín hiệu thị tần : thu được từ nguyên lý quét ảnh như trên còn gọi là tín hiệu video ( đoạn tín hiệu từ t1 đến t2 )

  • Xung đồng bộ dòng H.Syn (Horyontal Synsep : Đồng bộ dòng): là xung chèn vào tín hiệu video trong thời gian tia điện tử quét ngược (đoạn t2 đến t3 ) xung này được giửi sang máy thu để đồng bộ tần số quét dòng.

  • Xung đồng bộ mành V.Syn (Vertical Synsep) là xung chèn vào tín hiệu Video khi quét xong một màn hình từ trên xuống dưới (đoạn t4 đến t5) xung này được gửi sang máy thu để đồng bộ tần số quét mành.

   1.4 - Điều chế tín hiệu phát ở đài truyền hình .

    Tín hiệu tiếng có giải tần từ 20Hz đến 20KHz rất hẹp so với toàn bộ dải tần của tín hiệu hình từ 0 đến 6MHz , vì vậy để bảo toàn tín hiệu tiếng khi phát chung với tín hiệu hình, người ta phải điều chế tín hiệu tiếng vào sóng mang ở tần số từ 4,5MHz đến 6,5MHz theo phương pháp điều tần thành sóng FM rồi mới trộn với tín hiệu hình tạo thành tín hiệu video tổng hợp .

Điều chế tần số tín hiệu tiếng

 Như vậy tín hiệu video tổng hợp bao gồm (Video + H.syn + V.syn + FM)
   Để phát toàn bộ tín hiệu này đi xa, ở đài phát người ta tiến hành điều chế  tín hiệu video tổng hợp trên vào tần số siêu cao tần ở dải VHF từ 48MHz đến 230MHz hoặc dải UHF từ 400MHz đến 880MHz  theo phương pháp điều biên. và chia làm nhiều kệnh, mỗi kênh chiếm một giải tần khoảng 8MHz.

Phổ tín hiệu của một kênh truyền hình.

 

Nguyên lý phát của đài truyền hình.

  Sau khi tín hiệu Video tổng hợp được điều chế vào một kênh sóng : Thí dụ kênh 9 (nằm ở phổ tín hiệu từ 199,25MHz đến 205,75MHz) ta được sóng mang , sóng mang tiếp tục được khuếch đại ở công xuất hàng chục KW rồi đưa ra Anten phát để phát thành sóng điện từ truyền đi trong không gian với vận tốc ánh sáng.

Bài 2 - Sơ đồ khối và mạch KĐ video trên máy thu hình 
04/12/2008 16:21
1 - Sơ đồ khối máy thu hình đen trắng.

Sơ đồ khối máy thu hình đen trắng .

    Máy thu hình đen trắng là hội tụ tất cả những kiến thức cơ bản của kỹ thuật truyền hình, hiểu máy thu hình đen trắng là cơ sở để tiếp cận với máy thu hình mầu và máy thu hình kỹ thuật số.

   Máy thu hình đen trắng bao gồm các khối chính sau :

  • Bộ kênh : Có nhiệm vụ thu tín hiệu sóng mang từ các đài phát sau đó đổi tần về tín hiệu IF, cung cấp cho mạch khuếch đại trung tần.

  • Khối trung tần : Khuếch đại tín hiệu trung tần và tách sóng thị tần để tách tín hiệu Video tổng hợp ra khỏi sóng mang , tín hiệu thu được sau tách sóng gồm có tín hiệu Video, xung H.syn, xung V.syn và tín hiệu FM.

  • Tầng khuếch đại thị tần :  Từ tín hiệu Video tổng hợp, tín hiệu video được tách ra đi vào tầng khuếch đại thị tần, tầng KĐ thị tần khuếch đại tín hiệu video lên biên độ đủ mạnh rồi đưa vào Katôt đèn hình để điều khiển dòng phát xạ, tái tạo lại hình ảnh trên màn hình.

  • Đèn hình : Chuyển đổi tín hiệu truyền hình thành hình ảnh quang học, khôi phục lại ảnh giống phía phát.

  • Khối đồng bộ : Hai xung đồng bộ được gửi sang máy thu từ phía phát có nhiệm vụ điều khiển khối quét dòng và quét mành của máy thu quét cùng tần số như bên phát để khôi phục lại hình ảnh, hai xung này được tách ra sau tách sóng thị tần và được khuếch đại qua khối đồng bộ, sau đó xung H.syn đi tới điều khiển mạch dao động dòng, xung V.syn đi tới điều khiển mạch dao động mành.

  • Khối quét dòng : Nhiệm vụ của khối quét dòng là tạo  ra các mức điện áp cao cung cấo cho đèn hình hoạt động, đồng thời cung cấp xung dòng cho cuộn lái ngang để lái tia điện tử quét theo chiều ngang.

  • Khối quét mành : Nhiệm vụ của khối quét mành là tạo ra xung mành cung cấp cho cuộn lái tia, lái tia điện tử dãn theo chiều dọc

  • Khối đường tiếng : Khuếch đại tín hiệu điều tần FM, sau đó tách sóng điều tần để lấy ra tín hiệu âm tần và khuếch đại qua tầng công xuất rối đưa ra loa.

 Mô tả sự hoạt động của đài truyền hình

 

Buổi truyền hình trực tiếp Cat Singer


2 - Bộ kênh

    2.1 - Sơ đồ khối của bộ kênh.

Sơ đồ khối của bộ kênh

  • Mạch vào : Có nhiệm vụ chọn kênh theo nguyên lý cộng hưởng sóng, tại anten có nhiều sóng mang từ các đài phát khác nhau đi tới, sóng mang nào có tần số trùng với tần số dao động của mạch vào sẽ được chọn để đi vào mạch khuếch đại.cao tần.

  • Mạch KĐ cao tần : Khuếch đại sóng mang từ đài phát sau khi được thu vào qua mạch cộng hưởng .

  • Mạch dao động : Có nhiệm vụ tạo dao động nội để đưa vào mạch trộn tần.

  • Mạch trộn tần : Có nhiệm vụ trộn tần số dao động với tín hiệu cao tần để lấy ra tần số trung tần IF

IF = F0 - RF

F0 : Là tần số dao động nội               
 RF : Là tín hiệu cao tần ( sóng mang )
IF : Là tần số trung tần, tần số IF có 
dải tần cố định từ 31,5MHz đền 38MHz

   2.2 -  Mạch vào & K. Đại cao tần.

    Mạch vào thực chất là một bẫy cộng hưởng, khi ta chuyển kênh, các cuộn dây có cảm kháng khác nhau được tiếp xúc vào mạch cộng hưởng làm thay đổi tần số cộng hưởng, nếu tần số cộng hưởng trùng với tần số sóng mang thì tín hiệu sóng mang được thu vào và được khuếch đại qua tầng Q1 , đầu ra tầng KĐ cao tần Q1 có thêm một mạch cộng hưởng nữa để nâng biên độ tín hiệu lên mức cao nhất.

Bộ chuyển kênh cơ khí trong máy thu hình đen trắng.

     2.3 - Mạch dao động nội trong bộ kênh .

Mạch tạo dao động

    Mạch tạo dao động cung cấp dao động nội cho mạch đổi tần, khi ta chuyển kênh, cuộn L1 được thay thế tạo ra mạch cộng hưởng có tần số thay đổi

     2.4 - Mạch đổi tần trong bộ kênh

Mạch đổi tần

    Mạch đổi tần có tín hiệu RF và tần số dao động nội OSC cùng được đưa vào cực B của đèn đổi tần, tín hiệu trung tần IF lấy ra trên cực C có giá trị bằng hiệu hai tần số đầu vào

IF = OSC - RF

   Nếu tần số RF tăng thì tần số dao động OSC cũng tăng tương ứng để đảm bảo tần số IF luôn luôn không đổi, tần số trung tần IF chiếm một giải tần từ 31,5MHz đến 38MHz

Giải tần của tín hiệu IF

     2.5 - Hiện tượng khi hỏng bộ kênh

  Khi hỏng bộ kênh ta thấy màn hình có các biểu hiện như sau :

  Bệnh a ) Màn ảnh chỉ có nhiễu, không có hình.

Màn ảnh có nhiễu, không có hình.

    Phân tích nguyên nhân : Nhiễu bắt nguồn từ mạch khuếch đại trung tần, màn ảnh có nhiễu chứng tỏ từ mạch khuếch đại trung tần cho tới đèn hình đã hoạt động tốt, không có hình tức là không thu được tín hiệu từ đài phát => Suy ra hiện tượng  này là do hỏng bộ kênh hoặc đứt Anten.

   Hướng sửa chữa  :

  • Kiểm tra điện áp Vcc cho bộ kênh

  • Kiểm tra điện áp tự điều khuếch AGC có khoảng 6V

  • Kiểm tra Anten

  • Các yếu tố trên đã tốt thì ta thay thử bộ kênh.

  Bệnh b ) Màn ảnh  có hình nhưng rất nhiễu, tiếng rồ.

Màn ảnh có hình nhưng rất nhiễu tiếng rồ.

  Nguyên nhân của hiện tượng trên hoàn toàn tương tự như bệnh 1, nhưng mức độ hỏng nhẹ hơn, các bước kiểm tra và sửa chữa tương tự Bệnh 1


3 - Mạch khuếch đại trung tần

      3.1 - Sơ đồ mạch khuếch đại trung tần

Mạch khuếch đại trung tần sử dụng IC

  IC Khuếch đại trung tần bao gồm các mạch .

  • IF AMPLY là mạch khuếch đại tín hiệu trung tần từ bộ kênh đưa sang, sau đó cung cấp tín hiệu cho mạch tách sóng.

  • Detector Là mạch tách sóng, tách tín hiệu Video tổng hợp ra khỏi sóng mang của đài phát, biến áp T2 cộng hưởng cho mạch tách sóng.

  • Vdeo Amply Là mạch khuếch đại tín hiệu Video trước khi đưa ra ngoài

  • IF AGC (Auto Gain Control ) Là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch trung tần

  • RF AGC Là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch RF Amply của bộ kênh

  • Mạch trung gian giữa bộ kênh và tầng khuếch đại trung tần là bộ lọc giải thông, mạch này có nhiệm vụ cho tín hiệu trung tần thuộc giải 31,5MHz đến 38MHz đi qua và loại bỏ các tần số lân cận, mạch này bao gồm các linh kiện, C1,L1,C2,C3, L2, T1 tạo thành các mạch cộng hưởng để nâng cao biên độ tín hiệu trong dải sóng trung tần, tín hiệu vào được đưa vào các chân 8 và 9 của IC

  • Tín hiệu ra ở chân số 3 là tín hiệu Video tổng hợp bao gồm Tín hiệu thị tần (Video), xung H.syn, xung V.syn, tín hiệu điều tần FM.

Các thành phần trong tín hiệu Video tổng hợp

   3.2 - Biểu hiện khi hỏng trung tần.

  Trung tần là nguồn sinh ra nhiễu trên màn hình đồng thời cũng là mạch khuếch đại tín hiệu thu từ bộ kênh, vì vậy khi hỏng trung tần màn hình thường có biểu hiện không có nhiễu, không có hình, không có tiếng, chỉ còn màn ảnh sáng min .

Ti vi hỏng trung tần, chỉ còn màn sáng mịn, không có nhiễu.

    3.3 - Các bước sửa chữa mạch trung tần.

  • Xác định đúng nguyên nhân là hư hỏng mạch trung tần : dựa vào biểu hiện như ở trên , màn ảnh sáng mịn không có nhiễu, không có hình, không có tiếng.

  • Xác định vị trí của mạch trung tần trên vỉ máy : Là khu vực có các biến áp cộng hưởng trung tần bằng hộp sắt vuông có lõi ferit chỉnh được

  • Kiểm tra nguồn nuôi Vcc 12V cho IC : điện áp này đo trên tụ hoá lọc nguồn cạnh IC

  • Thay IC trung tần


 4 - Mạch khuếch đại công suất Video

      4.1 -Tần khuếch đại  thị tần (Video)

     Nhiệm vụ của mạch khuếch đại thị tần :

  •  Khuếch đại tín hiệu Video sau tách sóng lên biên độ đủ lớn  => cung cấp cho đèn hình tái tạo lại hình ảnh.
  • Tiếp nhận xung dòng và xung mành đưa về để xoá tia quét ngược
  • Thực hiện các chức năng điều chỉnh độ tương phản, độ sáng.

Tầng khuếch đại thị tần máy Samsung 359R

 Nhiệm vụ các linh kiện trong mạch :

  • C1 : Là tụ nối tầng

  • CF1 : Là thạch anh, lọc tín hiệu tiếng không cho tiếng ảnh hưởng sang đường hình

  • Đèn Q khuếch đại tín hiệu thị tần, R2 là điện trở định thiên, R3 là trở ghánh, R4 là trở ổn định nhiệt , R5 là điện trở phân áp.

  • Triết áp Contras điều chỉnh biên độ tín hiệu ra => Là triết áp chỉnh độ tương phản trên màn hình

  • Xung dòng H.P (Horyontal Pull ) đi qua R6 và D1, xung mành V.B (Vert Blanking) đi qua R7 và D2 : hai xung cùng đi qua tụ C3 vào cực E đèn KĐ thị tần làm nhiệm vụ xoá tia quét ngược

  • Tụ C4 đưa tín hiệu thị tần vào Katôt đèn hình và ngăn điện áp một chiều

  • Triết áp Bright làm thay đổi điện áp một chiều trên Katôt => Là triết áp chỉnh độ sáng màn hình

  Phân tích các hư hỏng của tầng khuếch đại thị tần :

  a) Trường hợp tầng khuếch đại thị tần không hoạt động :  
    Đèn KĐ thị tần không hoạt động khi

  • Mất nguồn Vcc 110V

  • Hỏng đèn KĐ thị tần

  • Đứt điện trở định thiên

  • Đứt điện trở ghánh

   Biểu hiện trên màn hình là  : Màn ảnh chỉ có màn sáng mịn , không hình, có tia quét ngược.

Biểu hiện khi hỏng tầng khuếch đại thị tần.

   Phương pháp kiểm tra tầng khuếch đại thị tần :

  • Kiểm tra nguồn Vcc cho tầng khuếch đại thị tần phải có 110V

  • Kiểm tra chế độ điện áp trên đèn Q phải có UBE @  0,6V và UCE @ 2/3 Vcc @  70V

    b) Có hình nhưng có tia quét ngược xen vào

  Có hình : Chứng tỏ tầng KĐ thị tần vẫn hoạt động bình thường 
  Có tia quét ngược : Là do mất xung mành đưa về đèn KĐ thị tần để xoá tia quét ngược.=> Cần kiểm tra mạch đưa xung mành từ công xuất mành về tầng KĐ thị tần để kiểm tra


 5 -  Đèn hình đơn sắc

     5.1 - Cấu tạo và hoạt động của đèn hình

Cấu tạo và hoạt động của đèn hình

  Cấu tạo của đèn hình :

 Đèn hình là một bầu thuỷ tinh hút chân không và có các cực chính là :

  • Cực Anốt : Được cung cấp điện áp HV ( Height Vol : 10KV ) để tạo ra sức hút các tia điện tử bay về mà hình.

  • Katôt : Là cực phát xạ ra dòng tia điện tử bay về phía màn hình, để tia điện tử bật ra khỏi bề mặt Katốt thì Katốt phải được nung nóng nhờ sợi đốt, Tín hiệu thị tần được đưa vào Katốt để điều khiển dòng tia điện tử phát xạ, tái tạo lại hình ảnh trên màn hình .

  • Lưới G1 còn gọi là lưới khiển được đấu Mass, khi tắt máy G1 được cung cấp điện áp -100V để chặn lại tia điện tử còn dư  trên đèn hình, tránh hiện tượng xuất hiện đốm sáng khi tắt máy.

  • Lưới G2 gọi là lưới gia tốc : được cung cấp điện áp +110V để tăng tốc tia điện tử

  • Màn hình : Được phủ một lớp Phospho đồng nhất, khi có tia điện tử bắn vào thì lớp Phospho phát sáng, cường độ sáng tỷ lệ với cường độ dòng tia điện tử.

  • Cuộn lái tia : Nằm ngoài cổ đèn hình, gồm hai cuộn lái dòng và lái mành, có nhiệm vụ lái tia điện tử quét từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nếu không có hai cuộn lái tia thì tia điện tử đi thẳng và phát sáng thành một điểm trên màn hình.

    Hoạt động của đèn hình : Để đèn hình hoạt động ( cho hình ảnh ) trước hết  ta cần phân cực cho đèn hình sáng lên , sau đó đưa tín hiệu thị tần vào Katốt để điều khiển dòng tia điên tử phát xạ tạo lại hình ảnh .

    Để đèn hình phát sáng thì ta cần cung cấp cho đèn hình đủ 4 điều kiện sau :

  • Có điện áp HV = 10KV cung cấp cho Anôt

  • Có điện áp 110V cung cấp cho lưới G2

  • Có điên áp 12V cung cấp cho sợi đốt

  • Katốt được thoát xuống mass

    5.2 - Hư hỏng thường gặp của đèn hình :

    Đèn hình thường hỏng ở dạng tia phát xạ bị yếu đi , làm cho độ sáng màn hình giảm hoặc mất ánh sáng.

  Kiểm tra đèn hình : 
  Để kiểm tra đèn hình, người ta kiểm tra cácđiện áp phân cực cho đèn hình, nếu các điện áp này vẫn đầy đủ mà đèn hình không sáng => là đèn hình hỏng, nếu màn hình sáng yếu => là màn hình bị già.

  (Nguồn: hocnghetructuyen.vn )