Bài 7. KHỐI VI XỬ LÝ

1. Chức năng của khối vi xử lý

Chức năng của khối CPU

  • Chức năng điều khiển :
    CPU có chức năng điều khiển các hoạt động của máy bao gồm
    - Điều khiển tắt mở nguồn thông qua lệnh Power .
    - Điều khiển mạch cao áp thông qua lệnh On/Off hoặc Stanby
    - Tạo hiển thị trên màn hình
    - Điều khiển thay đổi độ tương phản, độ sáng trên màn hình
    - Điều khiển thay đổi kích thước ngang, dọc cho phù hợp với độ phân giải .
    - Điều khiển thay đổi tần số quét dòng, quét mành cho đồng bộ tần số với máy tính .

    => Nếu CPU không hoạt động thì Cao áp sẽ không hoạt động do không có lệnh Stanby điều khiển cấp nguồn cho mạch dao động vì vậy khi hỏng khối CPU  máy thường không lên màn sáng .
     
  • Điều kiện để CPU hoạt động .
    + CPU phải có đủ các điều kiện sau thì chúng mới hoạt động được
    - Có nguồn  Vcc 5V ( sai số < 10% )
    - Có dao động thạch anh
    - Có xung Reset
    - Các phím bấm trước máy không bị chập hoặc không bị dò điện
    - IC Memory hoạt động tốt .

Mạch cấp nguồn 5V cho CPU sử dụng IC ổn áp LA7805


IC ổn áp LA7805, chân 1 điện áp vào, chân 2 là
mass, chân 3 điện áp ra 5V

  • + Mạch cấp nguồn 5V cho CPU sử dụng IC ổn áp LA7805 giảm áp từ nguồn 12V hoặc 14V xuống, nguồn 12V được cung cấp từ khối nguồn .
    => Các trường hợp mất nguồn cấp cho CPU thường do hỏng IC ổn áp LA7805 .

Chân lệnh Reset(19) và thạch anh dao
 động ở hai chân 13 và 14

  • + Reset là chân tạo áp khởi động cho CPU, chân này nếu mất điện áp thì CPU sẽ không hoạt động .
  • + Thạch anh tạo xung nhịp cho CPU hoạt động, tần số dao động của thạch anh từ 4MHz đến 15MHz


Hình dáng thạch anh dao động

  • + IC nhớ Memory có nhiệm vụ ghi nhớ các mức điện áp điều khiển của CPU, khi hỏng IC nhớ => các mức điện áp điều khiển của CPU sẽ mất hoặc bị sai .
                     
               Hình dáng  IC nhớ Memory

  2. Vị trí khối vi xử lý

Khối vi xử lý trên vỉ máy

  • Khối CPU thường nằm gần các phím bấm, cạnh CPU luôn có một thạch anh tạo dao động và một IC nhớ Memory có 8 chân , xung quanh CPU thường rất ít tụ lọc, nếu có thì thường là tụ 10V => đó là điểm khác biệt với các IC khác .

  3. Phân tích khối CPU (Vi xử lý) trên Monitor Samsung 793DFX

Sơ đồ chân IC Vi xử lý Monitor Samsung 793DFX

    Sau đây là các chức năng điều khiển của CPU

  • Chức năng điều khiển mạch dãn ngang tự động .

Mạch dãn ngang tự động

  • - Lệnh S1 và S2 từ các chân 3 và 4 của CPU đưa tới điều khiển mạch dãn ngang tự động .
    - Khi  lệnh S1 > 0V  => đèn Q455 dẫn => áp chân C đèn Q455 bằng 0V => đèn Q451 tắt, ngược lại khi lệnh S1 = 0V => đèn Q451 dẫn, khi đèn Q451 dẫn hay ngắt sẽ thêm hay bớt tụ C451 tham gia vào mạch => kết quả là kích thước ngang của màn hình thay đổi .
    - Với lệnh S2 cũng tương tự lệnh S1, hai lệnh này sẽ có hay mất phụ thuộc vào tần số H.Syn và V.Syn từ máy tính đưa sang IC vi xử lý.
  • Chức năng điều khiển khối nguồn  .

    - Chân số 5 của CPU đưa ra lệnh OFF1, lệnh này được đưa tới điều khiển đóng mở đèn Q622 => điều khiển  biến áp T602 đưa xung Clamp về chân số 5 của IC nguồn, nếu mất lệnh OFF1 => đèn Q622 tắt => xung Clamp không về được chân 5 của IC nguồn => Nguồn hoạt động ở chế độ chờ .
     
  • Chức năng điều khiển sự hoạt động của cao áp .

    - Lệnh OFF2 ra ở chân số 6 của CPU được đưa tới điều khiển mạch công tắc cấp nguồn cho IC dao động, các đèn Q624 và Q625 đóng vai trò như một công tắc điện tử, khi lệnh OFF2 > 0V đèn Q624 dẫn => đèn Q625 dẫn => đưa điện áp 14V vào cấp nguồn cho IC dao động => và cáp áp hoạt động .
    - Khi lệnh OFF2 = 0V đèn Q624 tắt => đèn Q625 tắt => cao áp không hoạt động .
    - Lệnh OFF2 phụ thuộc vào tín hiệu H.Syn và V.Syn từ máy tính đưa sang, khi có đủ hai xung đồng bộ này thì lệnh OFF2 mới xuất hiện , vì vậy khi ta tắt máy tính => mất các xung đồng bộ đưa tới Monitor => vi xử lý ngắt lệnh OFF2 => cao áp không hoạt động.
     
  • Chức năng dập điểm sáng xuất hiện trên màn hình khi tắt máy .

Mạch dập điểm sáng và xoá tia quét ngược

  • - Lệnh Mute ra ở chân số 8 của CPU được đưa tới điều khiển đèn Q511 để dập điểm sáng trên màn hình khi tắt máy .
    - Khi ta tắt máy => CPU đưa ra lệnh V_MUTE trước khi ngắt lệnh OFF1, lệnh V_MUTE làm đèn Q511 dẫn => Q512 tắt => điện áp đưa tới G1 giảm xuống -150V => chặn lại dòng tia điện tử còn dư làm cho đốm sáng không suất hiện trên màn hình .
    - V_BLK ở trên là xung mành, tại thời điểm tia điện tử quét ngược, xung mành có điện áp cao làm cho đèn Q512 tắt => dòng tia điện tử tạm thời tắt trong thời điểm đó => vì vậy tia quét ngược mành không xuất hiện .
  • Chức năng bảo vệ máy .

    - Với các chân cảm biến "Sense" CPU sẽ bảo vệ máy trong các trường hợp máy bị  sự cố nguồn hay sự cố từ mạch cao áp.


    - Các chân 19 và 21 của CPU sẽ theo dõi tình trạng của đường nguồn 50V, trong trường hợp bộ nguồn có sự cố như điện áp ra quá cao  => CPU sẽ ngắt lệnh OFF2 để bảo vệ cao áp và đèn hình, nếu đường 50V quá thấp => CPU sẽ ngắt lệnh OFF1 để bảo vệ nguồn .
    - Chân AFC_SENSE nhận  điện áp AFC từ cao áp gửi tới, nếu cao áp bị chập => điện áp AFC sẽ giảm thấp => CPU sẽ ngắt các lệnh OFF1 và OFF2 để bảo vệ nguồn, sò công suất dòng và đèn hình .
     
  • Chức năng điều khiển mạch khử từ dư trên đèn hình .



    - Chân số 10 của CPU đưa ra lệnh Degauss đưa tới điều khiển mạch khử từ để khử từ dư trên đèn hình, chống hiện tượng nhiễm từ màn ảnh loang mầu .
    - Điện áp lệnh Degauss xuất hiện khi ta mới bật nguồn hoặc khi ta bấm vào nút Degauss trên Menu điều khiển, lệnh này chỉ xuất hiện vài giây rồi ngắt, khi lệnh Degauss xuất hiện => đèn Q621 dẫn => điều khiển đóng Zơle RL602, khi Zơle đóng => có dòng điện AC chạy qua cuộn khử từ quấn xung quanh đèn hình và khử hết từ dư ở trên đèn hình .
     
  • Chức năng điều chỉnh kích thước ngang và sử méo gối .

  • - Các lệnh MODE_SIZE và SIZE_ADJ từ các chân 23 và 24 của CPU đưa tới điều chỉnh kích thước ngang màn hình
    - Các lệnh SIZE_REG và MODE_REG  điều chỉnh sửa méo biên.
  • Điều khiển tần số quét dòng và mành .

  • - Xung đồng bộ H.SYN và V.SYN từ máy tính đưa sang đi vào các chân HS_IN và  VS_IN , CPU sẽ xử lý các tín hiệu này để đưa ra các lệnh điều chỉnh tấn số quét ngang, quét dọc, kích thước ngang, kích thước dọc cho phù hợp với độ phân giải màn hình .
    - Ngoài ra CPU còn đưa ra hai tín hiệu đồng bộ sau khi đã được sửa dạng ở hai chân 28 và 29 để cung cấp cho mạch dao động dòng mành có tác dụng đồng bộ tần số quét giữa Máy tính và Monitor .
  • Điều khiển các chức năng khác .

  • - Các chức năng khác được CPU điều khiển thông qua hai đường tín hiệu Data (SDA)  và Clock (SCL), lệnh cụ thể được giải mã trong IC chức năng
    - Ví dụ : Lệnh điều chỉnh tương phản Contras và các lệnh cân bằng trắng R-BIAS, G-BIAS và B-BIAS được truyền theo hai đường SDA và SCL đến IC Video Amply, mạch đổi D-A trong IC sẽ giải mã để lấy ra các lệnh điều khiển tương ứng .
  •  Chức năng tạo hiển thị

                 

    - Chức năng tạo hiển thị cũng được truyền theo hai đường SDA và SCL từ CPU đi đến IC Video Amply và chúng cũng được giải mã tại IC Video để lấy ra các tín hiệu hiển thị sau đó cho chèn vào các tín hiệu Video R, G, B
    - Để có thể hiển thị trên màn hình các nút chỉnh thì điều kiện cần thiết là :
            - Có hai tín hiệu SDA và SCL từ CPU đi tới cấp cho IC Video Amply ở các chân số 11, 12 .
            - Có điện áp Vcc 5V cấp vào IC Video Amply ở chân số 10
            - Có xung dòng VFLB và xung mành HFLB cấp vào IC Video qua các chân số 1 và số 24
     
  • Giao tiếp với IC nhớ Memory



    - CPU giao tiếp với IC nhớ Memory thông qua hai đường tín hiệu Data (IICDATA) và Clock (IICCLK)
    - IC nhớ sẽ lưu lại các mức điều chỉnh của CPU, vì vậy nếu hỏng IC nhớ => CPU sẽ mất các lệnh điều khiển hoặc các lệnh ra sai .

1. Nguyên lý mạch dãn ngang và sửa méo gối .

  • Nhiệm vụ của mạch dãn ngang :
    - Monitor có tần số quét dòng thay đổi khi độ phân giải  màn hình thay đổi, khi tần số dòng thay đổi thì kích thước ngang màn hình thay đổi theo, ngoài ra do đặc điểm của đèn hình CRT mà góc quét cũng bị thay đổi làm cho hình ảnh bị biến dạng gây ra  hiện tượng méo gối nếu không được can thiệp, vì vậy để cho kích thước ngang và đường biên ngang ổn định người ta phải thiết kế thêm mạch dãn ngang và sửa méo, nhiệm vụ của mạch là :
    => Điều chỉnh và tự điều chỉnh kích thước ngang khi độ phân giải màn hình thay đổi .
    => Điều chỉnh và tự điều chỉnh hiện tượng méo gối .

    Để hiểu rõ hơn tác dụng của mạch dãn ngang và sửa méo, bạn hãy xem màn hình khi chúng không có hai mạch trên .

       

     Màn hình bị co hai bên và méo gối
     
  • Nguyên lý mạch tổng quát :



                 Mạch dãn ngang và sửa méo tổng quát

    Mạch dãn ngang và sửa méo bao gồm hai mạch  :
    - Mạch dãn ngang tự động .
    - Mạch dãn ngang có điều chỉnh đồng thời là mạch sửa méo gối.
    => Hai mạch trên được mắc nối tiếp với nhau đồng thời song song với mạch nhụt là hai Diode mắc nối tiếp, hai Diode nhụt mắc nối tiếp từ chân C sò dòng xuống mass có tác dụng thoát xung ngược, điểm giữa hai Diode này đấu vào điểm giữa của hai mạch dãn ngang  trên

    * Mạch dãn ngang tự động :
         -  Mạch này tự động điều chỉnh độ dãn ngang khi độ phân giải màn hình thay đổi, lệnh điều khiển mạch này xuất phát từ Vi xử lý và hoàn toàn tự động .
    * Mạch dãn ngang điều chỉnh và sửa méo gối :
         - Mạch này làm hai nhiệm vụ kết hợp, điều chỉnh dãn ngang bằng tay và điều chỉnh độ méo gối bằng tay, lệnh đưa tới mạch này xuất phát từ Vi xử lý và chúng thay đổi khi ta điều chỉnh phím H.size và phím méo biên .

Mô tả các hiện tượng khi hỏng mạch dãn ngang & sửa méo

  • - Khi mất lệnh H.size => màn hình co hai bên .
    - Khi mất lệnh sửa méo => Màn hình bị méo gối .
    - Khi hỏng mạch dãn ngang & sửa méo => màn hình vừa bị co hai bên vừa bị méo gối .
     
  • Mạch chi tiết :

  •               Mạch Dãn ngang và sửa méo gối

    -  Q2, Q3 và Q4 là các đèn dãn ngang tự động, các đèn này sử dụng Mosfet và đóng vai trò như một công tắc, đóng hoặc ngắt các tụ vào mạch , các đèn này sẽ đóng hay ngắt tuỳ thuộc vào các lệnh điều khiển từ vi xử lý .
    -  Cuộn dây L2 mắc nối tiếp với đèn Q6 để tạo thành mạch dãn ngang và sửa méo bằng tay .
    -  Q5 mắc giữa C và B đèn Q6 nhằm tăng cường hệ số khuếch đại cho toàn mạch .
    -  Lệnh H.size( kích thước ngang) là điện áp một chiều, khi ta điều chỉnh phím dãn ngang điện áp lệnh này thay đổi => làm cho độ dẫn của đèn Q5 và Q6 thay đổi .
           - Nếu  Q6 dẫn tăng  => màn hình dãn ra hai bên  .
           - Nếu  Q6 dẫn giảm => thì màn hình co lại .

              

    H. tượng màn hình quá dãn    H. tượng màn hình co hai bên

    -  Xung mành sau khi được biến đổi thành dạng Parabol  được đưa đến chân B đèn Q5, tụ C1 cho xung mành đi qua ngăn thành phần một chiều, lệnh điều chỉnh méo gối được đưa đến mạch sửa dạng xung (có thể ở trong IC dao động) để thay đổi biên độ xung Parabol.
            - Nếu biên độ xung Parabol quá cao => màn ảnh phình ra
            - Nếu biên độ xung thấp => màn ảnh võng vào trong .

              

    H. tượng màn hình nở ra     H. tượng màn hình võng vào



                            Nguyên lý của mạch sửa méo

    -  Các Diode D1 và D2 là hai Diode nhụt có nhiệm vụ thoát xung ngược cho mạch cao áp.

    Lưu ý : Diode D2 trong các máy Samsung, LG hàng xuất rất hay bị dò, khi Diode này bị dò => màn hình bị nở theo chiều ngang tuy nhiên ta chỉnh phím H.size vẫn thấy có tác dụng .
     
  • Mạch dãn ngang trên máy :


Khu vực cao áp và mạch dãn ngang
của máy Monitor Samsung .

  • Một số đặc điểm nhận biết mạch dãn ngang & sửa méo .
    - Đèn dãn ngang thường gắn trên toả nhiệt của sò dòng .
    - Đèn dãn ngang ( Q6 ) là đèn BCE có toả nhiệt, chân E tiếp mass, chân C nối tiếp với cuộn dây (như cuộn L2 ở trên), cuộn dây lại được mắc nối tiếp với các đèn Mosfet của mạch dãn ngang tự động
     
  • Hiện tượng khi hỏng các linh kiện trong mạch dãn ngang, sửa méo .
    - Nếu hỏng hoặc long mối hàn đèn dãn ngang Q6 => Máy sinh hiện tượng màn hình co hai bên và méo gối, điều chỉnh dãn ngang và sửa méo không có tác dụng .

                

                 Màn ảnh bị co và méo gối 

    - Nếu đèn Q6 bị chập => Màn hình sẽ quá dãn, chỉnh dãn ngang và sửa méo không có tác dụng .

        

       Màn ảnh bình thường           Màn ảnh quá dãn

    - Nếu bị dò Diode D2 => Màn ảnh cũng quá dãn tuy nhiên trong trường hợp này ta chỉnh nút H.size thấy vẫn có tác dụng .

    - Lưu ý : Nếu hỏng đèn Mosfet trong mạch tăng áp => cũng làm cho màn ảnh bị co hai bên nhưng trường hợp này màn ảnh co thẳng mép và chỉnh H.size vẫn có tác dụng .



    - Các máy hiện nay thì xung mành dạng Parabo để sửa méo thường được cung cấp từ IC dao động , lệnh sửa méo từ vi xử lý được đưa đến IC dao động để thay đổi biên độ xung .

   2. Mạch dãn ngang  Monitor Samsung 793DFX



Mạch dãn ngang Monitor Samsung 793DFX


   3. Hư hỏng của mạch dãn ngang và phương pháp
      kiểm tra sửa chữa .

  1. Hiện tượng 1 :  Máy bị co hai bên và méo gối, điều chỉnh dãn ngang và méo gối không có tác dụng :

         


    Hiện tượng trên do một trong các nguyên nhân sau :

       - Hỏng đèn dãn ngang có điều chỉnh .
       - Bong mối hàn đèn dãn ngang .
       - Bong mối hàn cuộn dây nối tiếp với đèn dãn ngang

    Phương pháp sửa chữa :
       - Trước tiên bạn cần xác định chính xác đèn dãn ngang trên máy (dựa vào các đặc điển sau) :
          >> Đèn dãn ngang là đèn BCE có toả nhiệt, thường gắn vào toả nhiệt của sò dòng, chân C nối tiếp với cuộn dây hình trụ có lõi ferit, cuộn dây sẽ nối với các đèn Mosffet, từ đèn mosfet đi qua các tụ gốm về chân lái tia quét dòng ( dây mầu xanh lơ )



    -  Hàn lại đèn dãn ngang và cuộn dây mắc nối tiếp với đèn này
    - Nếu đèn dãn ngang hoạt động tốt thì khi ta điều chỉnh kích thước ngang, điện áp một chiều đo tại chân C đèn này thay đổi khoảng 10V từ 5V đến 15V .
    - Thay đèn dãn ngang khác ( lưu ý bạn cần thay  đèn  đúng số hoặc lấy từ máy khác sang, nếu thay không đúng => máy sẽ có  hiện tượng méo đường biên )
     
  2. Hiện tượng 2 : Màn hình bị méo hai bên, chỉnh méo gối không tác dụng nhưng chỉnh dãn ngang không có tác dụng .



    * Phân tích nguyên nhân :
    - Khi chỉnh dãn ngang vẫn có tác dụng => chứng tỏ các đèn  của mạch dãn ngang vẫn hoạt động, vì vậy .
    - Nguyên nhân của hiện tượng trên là do mất xung mành dạng Parabol đi đến mạch dãn ngang & sửa méo .

    * Phương pháp kiểm tra & khắc phục :
    - Bạn hãy thay thử tụ hoá trên đường dẫn xung mành vào chân B đèn dãn ngang Q5 .
    - Dùng đồng hồ Digital co thang đo tần số đo tại chân tụ trên xem có tín hiệu không ( báo từ 60Hz đến 90Hz ) , nếu không có bạn cần thay IC dao động .
     
  3. Hiện tượng 3 : Màn hình bị  nở sang hai bên, điều chỉnh H.size ít tác dụng .

            

      Nở hình theo chiều ngang             Ảnh bình thường

    * Nguyên nhân :
    - Bị chập đèn dãn ngang
    - Bị dò Diode nhụt D2 ( là điôt song song với mạch dãn ngang có điều chỉnh )

 

  1. Chức năng của mạch Bright và dập điểm sáng .
  • Mạch Bright và dập điểm sáng có chức năng
    - Điều chỉnh độ sáng trên màn hình
    - Dập điểm sáng khi tắt máy
    - Xoá tia quét ngược trên màn hình .
     
  • Nguyên tắc của mạch điều chỉnh độ sáng Bright .
    - Để chỉnh thay đổi độ sáng màn hình, người ta điều chỉnh thay đổi điện áp lưới G1, bình thường lưới G1 được cung cấp khoảng âm 30V, khi điện áp G1 càng âm thì màn ảnh tối đi, khi G1 bớt âm thì màn ảnh sáng lên .



        Thay đổi điện áp âm trên lưới G1 để thay đổi độ sáng

    - Người ta cũng có thể điều chỉnh Bright bằng cách làm thay đổi  điện áp một chiều trên 3 Katôt  như trên các máy Samsung mới .
     
  • Nguyên tắc của mạch dập điểm sáng .
    - Khi ta tắt máy, lái tia lập tức nghỉ làm việc nhưng điện tích HV trên đèn hình vần còn và sợi đốt vẫn còn nóng vì vậy vẫn còn dòng tia điện tử bay về màn hình, do chúng không được lái ngang và lái dọc nên toàn bộ dòng phát xạ tụ lại thành một điểm sáng trên màn hình có thể gây cháy lớp Phospho, để chống hiện tượng này người ta thiết kế mạch dập điểm sáng  hoạt động với nguyên tắc : Làm cho điện áp G1 giảm xuống khoảg - 150V khi tắt máy, khi đó điện áp âm trên G1 sẽ chặn lại dòng tia điện tử còn dư và màn hình không bị đốm sáng .

                 

        Hiện tượng màn hình bị đốm sáng khi tắt máy

  2. Sơ đồ nguyên lý mạch Bright và dập điểm sáng .

  • Mạch Bright và dập điểm sáng trên Monitor Analog


        Mạch Bright và dập điểm sáng trên Monitor Analog

    * Nguồn -150V :
    Là nguồn cấp cho mạch Bright và dập điểm sáng
    -  D1 và C1 là mạch chỉnh lưu nguồn - 150V,  nguồn này lấy từ cao áp .

    * Mạch Bright :
    - Cầu phân áp R1, triết áp Bright và R2 tạo ra điện áp ở hai đầu triết áp Bright điện áp từ khoảng -20V đến -40V, điểm giữa triết áp Bright được nối đến lưới G1 đèn hình .
    => Khi ta chỉnh Bright thì điện áp lưới G1 thay đổi từ -20V đến
     -40V => và độ sáng màn hình thay đổi .

    * Mạch dập điểm sáng :
    - Mạch D2 và C2 tạo ra nguồn áp +100V, R3 là điện trở thoát
    điện +100V khi tắt máy, khi tăt máy nguồn +100V sẽ giảm = 0V rất nhanh do C2 có dung lượng nhỏ và có R3 đấu song song để thoát điện .
    - Khi máy đang chạy , cực dương của tụ C3 được nạp +100V, cực âm tụ C3 được nạp khoảng -30V , vì vậy điện áp chênh lệch ở hai đầu C3 là 130V .
    - Khi tắt máy, điện áp tại cực dương tụ C3 nhanh chóng giảm = 0V nhưng do tụ C3 còn tích điện áp chênh lệch là 130V nên đẩy cực âm tụ C3 xuống âm -130V => áp G1 bị đẩy xuống -130V => điện áp này chặn lại dòng tia điện tử => không suất hiện đốm sáng .
     
  • Mạch Bright và dập điểm sáng trên  Monitor Digital



               Mạch Bright và dập điểm sáng trên Monitor Digiatl

    * Mạch Bright :
    - Mạch cấp nguồn -150 lấy từ cao áp và được chỉnh lưu qua D1 và C1
    - R1 và R2 là cầu phân áp trích lấy một phần điện áp âm đưa vào G1
    - Khi máy đang chạy, mạch xung quanh đèn Q2 sẽ phân cực cho Q2 dẫn,  tại chân C đèn Q2 có điện áp khoảng 6V
    - Lện Bright đi vào thay đổi độ dẫn đèn Q3 => thay đổi độ dẫn đèn Q1 => làm thay đổi điện áp trên lưới G1 => làm thay đổi độ sáng màn hình .

    * Mạch dập điểm sáng :
    - Khi tắt máy , điện áp 24V giảm nhanh về 0V => thông qua tụ C2 kéo điện áp chân E đèn Q2 giảm thấp làm cho đèn Q2 bị phân cực ngược => đèn Q2 tắt => đèn Q1 tắt theo => dòng qua R2 bằng 0 vì vậy điện áp trên G1  giảm xuống âm -150V , điện áp này chặn lại dòng tia điện tử còn dư không làm xuất hiện đốm sáng trên àmn hình
     
  • Mạch Bright và dập điểm sáng trên một số máy mới


         
           Mạch Bright và dập đốm sáng trên một số máy mới

    * Mạch Bright :
    - Mạch Bright trong một số máy mới đây như Monitor Samsung 793DFX lại sử dụng nguên lý : Thay đổi điện áp phân cực cho 3 Katôt để thay đổi độ sáng màn hình .
    - Điện áp trên 3 Katôt được phân cực bởi mạch BIAS, từ CPU sẽ điều khiển mạch BIAS thông qua hai đường Data và Clock, mạch BIAS có chức năng cân bằng trắng và điều chỉnh độ sáng tối cho màn hình .
        - Khi điện áp trên 3 katôt đồng thời giảm => độ phát xạ trên 3 katot tăng => độ sáng màn hình tăng .
        - Khi điện áp trên 3 katot đồng thời tăng => độ phát xạ trên 3 katot giảm => màn hình tối đi .

    * Mạch dập điểm sáng :
    - Khi máy đang chạy, đèn Q2 tắt, đèn Q1 được phân cực thuận và Q1 dẫn, cầu phân áp R1, R2 sẽ tạo ra điện áp -30V đưa vào G1
    - Xung V_BLK là xung mành đưa đến đèn Q1 để khoá đèn Q1 trong thời điểm xung mành quét ngược, khi đó điện áp G1 giảm thấp làm xoá đi tia quét ngược trên màn hình, nếu mất xung mành thì màn hình sẽ xuất hiện các tia quét ngược như sau :

             

    Màn hình xuất hiện tia quét ngược do mất
       xung mành đưa về xoá tia quét ngược

    - Khi tắt máy, vi xử lý còn hoạt động sau vài giây, vi xử lý đưa ra lệnh V_MUTE => làm cho đèn Q2 dẫn => điện áp chân E đèn Q1 giảm bằng 0 => vì vậy đèn Q1 tắt => điện áp trên lưới G1 giảm xuống âm -150V và chặn lại dòng tia điện tử => không suất hiện đốm sáng trên màn hình .

3. Phân tích mạch dập điểm sáng và xoá tia quét  ngược trên máy Samsung 793DFX

  • Mạch dập điểm sáng và xoá tia quét ngược :

Mạch dập điểm sáng và xoá tia quét ngược trên
Monitor Samsung 793DFX

  • Nguyên lý mạch :
    - Điện áp ra chân số 9 cao áp được chỉnh lưu qua đi ốt D504 và lọc trên tụ C505 để lấy ra nguồn -150V
    - Cấu phân áp R514 và R515 tạo ra điện áp khoảng -30V đưa vào lưới G1
    - Xung mành V_BLK kết hợp với đèn Q512 làm nhiệm vụ xoá tia quét ngược trên màn hình, khi xung mành ở trạng thái quét ngược, xung V-BLK tăng cao => khoá đèn Q512 => làm cho điện áp G1 giảm thấp và tia điện tử tạm ngắt trong thời gian quét ngược .
    - Lệnh V_MUTE kết hợp với đèn Q511 để dập điểm sáng trên màn hình, khi có lệnh V_MUTE => đèn Q511 dẫn => đèn Q512 tắt => điện áp trên G1 giảm xuống âm -150V => chặn lại dòng phát xạ => không suất hiện đốm sáng trên màn hình .
     

  4. Các bệnh thường gặp và phương pháp kiểm tra

  • Bệnh 1 : Màn ảnh quá sáng và mờ, khi tắt máy xuất hiện  đốm sáng ở giữa màn hình .

           

    * Hiện tượng trên do các nguên nhân sau :
     - Mất điện áp -150 sau cao áp cung cấp cho mạch Bright và dập đốm sáng .
    - Hỏng các đèn trong mạch Bright và dập đốm sáng .
    - Khô tụ lọc nguồn -150V .

    * Phương pháp kiểm tra :
    - Trước hết để kiểm tra bệnh trên bạn cần xáv định được các vị trí như :
        - Điện áp -150V sau cao áp .
        - Các đèn điều khiển sáng tối, dập đốm sáng
        - Tụ lọc âm 150V, tụ dập đốm sáng .

    + Để xác định nguồn -150V , bạn hãy tìm  một chân cao áp có Diode nắn ngược, sau đi ốt là tụ lọc nguồn âm có cực dương quay xuống mass .
     


    Như ở trên sau khi loại trừ các chân, bạn tìm ra một chân (mũi tên) có Diode nắn ngược, sau Điôt là tụ lọc nguồn âm => đó chính là nguồn âm -150V cấp cho mạch Bright và dập đốm sáng .

Chân B+ và chân G1 đều có điốt hướng ra ngoài nhưng chân
B+ luôn luôn có tụ lọc xuống mass, còn chân G1 thì không.

  • + Để xác định các đèn điều khiển độ sáng và xoá đốm:  bạn có thể dò từ nguồn âm ở trên hoặc có thể dò ngược từ chân G1 của đèn hình trở lại .



    Chân lưới G1 trên vỉ đuôi đèn là chân đầu tiên  tính theo thuận chiều kim đồng hồ (không kể chân bỏ trống)
    - Từ chân G1 này bạn hãy dò ngược về để tìm ra các đèn điều khiển độ sáng và xoá đốm như trên các sơ đồ nguyên lý đã phân tích .

    + Khi đã xác định được các điểm trên bạn cần đo :
    - Đo xem còn điện áp -150V hay không ?
       => Nếu điện áp này mất bạn cần kiểm tra Điôt và điện trở ở chân cao áp ra
       => Nếu điện áp có nhưng giảm thấp bạn cần kiểm tra tụ lọc nguồn -150V
    - Đo kiểm tra các đèn ( như đèn Q1 và Q2 ở các sơ đồ đã phân tiích )
    - Thay thay thử tụ hoá của mạch dập đốm sáng .
     
  • Bệnh 2 : Màn sáng bình thường , khi tăt máy có đốm sáng tụ lại giữa màn hình .

         


    *  Nguyên nhân :
    - Do hỏng mạch dập điểm sáng, vì vậy áp G1 không giảm xuống
     âm -150V khi tắt máy .
          -  Thông thường do khô tụ hoá trong mạch dập đốm sáng, tụ này thường có trị số khoảng 10Micro/250V
         - Một số trường hợp do hỏng các đèn bán dẫn của mạch dập đốm sáng .
    - Nguyên nhân thứ 2 là do đèn hình kém .

    * Phương pháp kiểm tra :
    - Lưu ý :
    Trước khi kiểm tra cần giảm thấp G2 xuống, nếu không sẽ bị cháy lớp Phospho đèn hình tại đốm sáng .
      - Chỉnh đồng hồ vạn năng về thang 250V, que đỏ kẹp vào mass máy, que đen đặt vào chân G1 trên vỉ đuôi đèn hình, quan sát đồng hồ và tắt máy .
       => Nếu kim đồng hồ vọt lên trên 100V ( khi tắt máy) => thì mạch dập điểm sáng vẫn hoạt động tốt , trường hợp này bạn cần kiểm tra hoặc thay thử đèn hình .



      Đo điện áp G1 (que đen vào G1, que đỏ vào mass) và
    tắt máy thấy kim vọt lên trên 100V  => chứng tỏ mạch
                   dập điểm sáng vẫn tốt


       => Nếu kim đồng hồ vọt lên không đáng kể là => bị hỏng mạch dập điểm sáng , trường hợp này bạn cần kiểm tra hoặc thay thử tụ điện, transistor trong mạch dập điểm sáng .
    => Như trường hợp sơ đồ dưới dây thì bạn cần kiểm tra đèn Q2, tụ C2, điốt Zener D2, đó là các linh kiện  làm nhiệm vụ dập điểm sáng trên màn hình khi tắt máy ..